Skip to main content

Ung thư tuyến giáp có mấy giai đoạn? Phân loại và hướng điều trị

0
Cập nhật lần cuối: 12/11/2024

Ung thư tuyến giáp là tình trạng các tế bào phát triển và có những biến đổi bất thường. Dựa vào thống kê của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), có khoảng 33.000 phụ nữ và 12.000 nam giới mắc bệnh ung thư tuyến giáp mỗi năm, và khoảng 1.100 phụ nữ và 950 nam giới tử vong vì loại bệnh này. Với những người không may mắn nếu bị mắc ung thư tuyến giáp thì việc quan trọng là phải biết được bản thân đang ở giai đoạn mấy của bệnh để có thể chủ động lên kế hoạch điều trị.(1)

Ung thư tuyến giáp có mấy giai đoạn? Phân loại và hướng điều trị
Ung thư tuyến giáp có mấy giai đoạn? Phân loại và hướng điều trị

Giai đoạn ung thư tuyến giáp là gì?

Chuyên gia cho biết, giai đoạn ung thư tuyến giáp sẽ giúp các bác sĩ phân loại được mức độ lây lan của khối u, từ đó tiên đoán được khả năng sống sót và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Giai đoạn được đánh giá theo khối u (T-tumor), hạch di căn (N-nodal) và di căn xa (M-metastasis).

Ung thư tuyến giáp là gì và nó phát triển như thế nào? Là bệnh ác tính từ các tế bào của tuyến giáp, vùng cổ. Đây là loại ung được coi là phát triển chậm và ít di căn xa vì khoảng 90% là ung thư thể biệt hoá

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội

Giải mã phân loại TNM trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp

Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) sử dụng hệ thống phân giai đoạn TNM dựa trên 3 phần thông tin chính để phân giai đoạn ung thư tuyến giáp.

  • Kích thước của khối u (T): Khối u lớn đến mức nào? Nó có phát triển đến các cấu trúc lân cận không?
  • Di căn đến các vị trí xa (M): Ung thư đã di căn đến các cơ quan xa như phổi hoặc gan chưa?
  • Lây lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N): Ung thư có di căn đến các hạch bạch huyết lân cận không?

Các số hoặc chữ cái sau T, N và M cung cấp thêm thông tin chi tiết về từng yếu tố này. Con số cao hơn có nghĩa là ung thư tiến triển hơn. Các thông số T, N và M sẽ được kết hợp để xác định và phân loại giai đoạn cụ thể. (2)

Các giai đoạn ung thư tuyến giáp được phân loại dựa vào TNM
Các giai đoạn ung thư tuyến giáp được phân loại dựa vào TNM

Các giai đoạn ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp có mấy giai đoạn?

Có 4 giai đoạn ung thư tuyến giáp (tùy theo độ tuổi). Ví dụ, nếu người mắc ung thư tuyến giáp thể biệt hóa dưới độ tuổi 55 thì chỉ có giai đoạn 1 và 2; còn nếu người bệnh trên 55 tuổi sẽ có đủ 4 giai đoạn. Các bác sĩ sử dụng giai đoạn nhằm mục đích lên kế hoạch tiên lượng và điều trị bệnh.(3)

>> Xem thêm: Các giai đoạn ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa ở bệnh nhân dưới 55 tuổi

Đối với những người bệnh ung thư tuyến giáp thể biệt hóa (thể nhú hoặc thể nang) thì tỷ lệ tử vong tương đối thấp. Đối với những người bệnh ung thư tuyến giáp này đều thuộc giai đoạn 1 nếu không có di căn xa và giai đoạn 2 nếu có di căn xa.

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn I

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1 thể biệt hóa:

  • Người bệnh dưới 55 tuổi
  • Khối u tuyến giáp có kích thước bất kỳ (bất kỳ T)
  • Có thể khối u đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Khối u chưa có hiện tượng di căn xa (M0).

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn II

Ung thư tuyến giáp đoạn 2 thể biệt hóa:

  • Người bệnh có độ tuổi dưới 55
  • Khối u tuyến giáp có kích thước bất kỳ (bất kỳ T)
  • Khối u có thể lan hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Khối u đã lan đến các hạch bạch huyết, các bộ phận khác của cơ thể như nội tạng, xương,….(M1)

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa ở bệnh nhân 55 tuổi trở lên

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1 thể biệt hóa

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1

  • Độ tuổi từ 55 trở lên
  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, kích thước dưới 2cm (T1)
  • Khối u chưa lan đến các bạch huyết lân cận (N0)
  • Khối u chưa lan đến các bộ phận khác (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1

  • Độ tuổi từ 55 trở lên
  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, kích thước từ 2cm đến dưới 4cm (T2)
  • Khối u chưa lan đến các bạch huyết lân cận (N0)
  • Khối u chưa lan đến các bộ phận khác (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 thể biệt hóa

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2

  • Độ tuổi từ 55 trở lên
  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, kích thước dưới 2cm (T1)
  • Có hiện tượng lan đến các hạch bạch huyết gần khu vực khối u (N1)
  • Chưa có hiện tượng di căn đến các khu vực khác (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2

  • Độ tuổi từ 55 trở lên
  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, kích thước từ 2cm đến dưới 4cm (T2)
  • Có hiện tượng lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N1)
  • Chưa có hiện tượng di căn xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2

  • Độ tuổi từ 55 trở lên
  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, kích thước lớn hơn 4cm (T3a)
  • Hoặc khối u đã xâm lấn đến các mô xung quanh tuyến giáp (T3b)
  • Khối u có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết xung quanh (bất kỳ N)
  • Khối u chưa có di căn xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 3 thể biệt hóa

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 3

  • 55 tuổi trở lên
  • Khối u có kích thước bất kỳ, lan ra ngoài tuyến giáp, xâm lấn vào các mô lân cận như khí quản, thanh quản,….(T4a)
  • Có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Chưa có di căn xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4 thể biệt hóa

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4a

  • 55 tuổi trở lên
  • Khối u có kích thước bất kỳ, xâm lấn bao cảnh, các mạch máu trung thất (T4b)
  • Có thể đã lan hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Chưa di căn xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4b

  • 55 tuổi trở lên
  • Khối u có kích thước bất kỳ (bất kỳ T)
  • Có thể chưa hoặc đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Đã lan đến các các hạch bạch huyết ở xa, các cơ quan nội tạng, xương (M1)

Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa

Đối với các ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa thường có tiên lượng xấu và đều được coi là ung thư tuyến giáp giai đoạn 4.

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4a

  • Khối u ác tính giới hạn ở tuyến giáp, có kích thước bất kỳ (T1, T2, T3a)
  • Chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N0)
  • Chưa lan đến các vị trí xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4b

  • Khối u ác tính giới hạn ở tuyến giáp, có kích thước bất kỳ (T1, T2, T3a)
  • Đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó (N1)
  • Chưa di căn xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4b

  • Ung thư tuyến giáp có kích thước bất kỳ, đã xâm lấn ra ngoài tuyến giáp (T3b)
  • Có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận ( bất kỳ N)
  • Chưa có di căn đi xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4a

  • Khối u ác có kích thước bất kỳ, lan rộng ra ngoài tuyến giáp, xâm lấn đến các mô lân cận ở khu vực cổ như: thanh quản, khí quản, thực quản,…hoặc vào các mạch máu lớn gần đó (T4)
  • Có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Chưa có di căn đi xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4c

  • Khối u tuyến giáp có kích thước bất kỳ (bất kỳ T)
  • Có thể đã di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Đã lan đến các hạch bạch huyết ở xa, các cơ quan nội tạng, xương,..(M1)
Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa được chia thành 4 giai đoạn
Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa được chia thành 4 giai đoạn

Ung thư tuyến giáp thể tủy

Đối với ung thư tuyến giáp thể tủy, tuổi tác không được tính là một yếu tố để đánh giá các giai đoạn ung thư. (4)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1 thể tủy

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 1

  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, có kích thước ≤2cm (T1)
  • Chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N0)
  • Chưa lan đến các vị trí xa (M0)

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2 thể tủy

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2

  • Khối u giới hạn trong tuyến giáp, có kích thước >2cm nhưng <4cm (T2).
  • Chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N0)
  • Chưa lan đến các vị trí xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 2

  • Khối giới hạn ở tuyến giáp, có kích thước >4cm hoặc bất kỳ kích thước nào và phát triển bên ngoài tuyến giáp nhưng không liên quan đến các cấu trúc lân cận (T3).
  • Chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (N0)
  • Chưa lan đến các vị trí xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 3 thể tủy

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 3

  • Khối u có kích thước bất kỳ, đã xâm lấn ngoài tuyến giáp nhưng không liên quan đến các cấu trúc lân cận (T1, T2, T3).
  • Nó đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ như trước khí quản, ống thở, thanh quản, hoặc trung thất trên (N1a)
  • Chưa đến các hạch bạch huyết khác hoặc các vị trí xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4 thể tủy

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4a

  • Khối u có kích thước bất kỳ,đã phát triển ra ngoài tuyến giáp đến các mô lân cận của cổ như: khí quản, thực quản, dây thần kinh thanh quản, thanh quản (T4a bất kỳ).
  • Có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N)
  • Chưa có di căn xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4a

  • Khối u có kích thước bất kỳ , có thể phát triển ra ngoài tuyến giáp nhưng chưa xâm lấn đến các cấu trúc lân cận (T1, T2, T3).
  • Khối u đã lan đến một số hạch bạch huyết ở cổ (N1b)
  • Chưa có di căn xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4b

  • Khối u có kích thước bất kỳ, đã xâm lấn cân trước sống hoặc vào các mạch máu lớn gần đó (T4b).
  • Khối u có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N),
  • Chưa có di căn xa (M0).

Ung thư tuyến giáp giai đoạn 4c

  • Khối u có kích thước bất kỳ và có thể đã xâm lấn vào các cấu trúc lân cận (bất kỳ T).
  • Khối u có thể đã hoặc chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận (bất kỳ N).
  • Khối u đã lan đến các vị trí xa như phổi, gan, xương hoặc não (M1).

Chẩn đoán phát hiện ung thư tuyến giáp

Để có thể xác định cũng như chẩn đoán được các giai đoạn ung thư tuyến giáp, sau khi kiểm tra lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định thêm các xét nghiệm.(4)

Siêu âm tuyến giáp và hạch vùng cổ

Siêu âm tuyến giáp và hạch cổ là 1 phương pháp chẩn đoán đơn giản và cơ bản nhất. Siêu âm sẽ giúp bác sĩ biết được vị trí khối u/ hạch, kích thước, tính chất, sự xâm lấn của chúng. Hiện nay việc sử dụng hệ thống phân loại TIRADS (Thyroid Imaging Reporting ADN Data System) đánh giá nguy cơ ác tính của các khối u tuyến giáp khá phổ biến. Hệ thống này được chia làm 5 loại từ TIRADS I đến TIRADS V.

Chẩn đoán hình ảnh

Thực hiện chẩn đoán hình ảnh bao gồm: chụp CT, chụp MRI, chụp FDG- PET/CT vùng cổ. Chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ đánh giá được mức độ xâm lấn của khối u và hạch đã đến các cơ quan lân cận hay chưa như: khí quản, thực quản, phần mềm vùng cổ cũng như đã di căn đến các cơ quan khác hay chưa.

Chẩn đoán hình ảnh bằng máy móc hiện đại sẽ giúp chẩn đoán được giai đoạn ung thư tuyến giáp được chính xác.
Chẩn đoán hình ảnh bằng máy móc hiện đại sẽ giúp chẩn đoán được giai đoạn ung thư tuyến giáp được chính xác.

Sinh thiết

Đối với ung thư tuyến giáp thể nhú, sinh thiết là 1 phương pháp chẩn đoán hữu hiệu để phát hiện. Dưới hướng dẫn của siêu âm, tế bào tuyến giáp sẽ được hút qua kim nhỏ. Sau đó nhân tế bào sẽ được giải phẫu để tìm tế bào ung thư tuyến giáp.

Sinh thiết (chẩn đoán tế bào học) là 1 phương pháp cho ra kết quả nhanh, chính xác lên đến 90-95%, có giá trị cao. Kết quả đánh giá được phân loại theo Bethesda 2017.

Chẩn đoán giai đoạn

Ung thư tuyến giáp được phân loại theo giai đoạn TNM (AJCC 2017):

T (tumor) – khối u nguyên phát chia làm 4 giai đoạn:

  • T1: Khối u có đường kính ≤2cm, giới hạn trong tuyến giáp
  • T2: Khối u có đường kính 2-4cm, giới hạn trong tuyến giáp.
  • T3: Khối u có đường kính >4cm, còn giới hạn trong tuyến giáp hoặc u có kích thước bất kỳ có vi xâm lấn ra ngoài tuyến giáp .
  • T4: Tiến triển tại chỗ. Khối u có kích thước bất kỳ, phát triển ngoài tuyến giáp xâm lấn tổ chức mô mềm dưới da, thanh quản, khí quản, thực quản hoặc thần kinh thanh quản quặt ngược; xâm lấn cân trước sống, bao cảnh hoặc các mạch máu trung thất.

Xạ hình tuyến giáp

Xạ hình tuyến giáp sử dụng thiết bị SPECT/CT để phát hiện các bệnh tuyến giáp. Đối với xạ hình tuyến giáp sẽ sử dụng một lượng nhỏ iod phóng xạ (I-131) vào cơ thể. Tùy theo từng trường hợp mà bác sĩ có thể dùng dược chất phóng xạ I-131(Iod 131). Tác dụng của chất phóng xạ là giúp kết quả hình ảnh về tuyến giáp rõ nét hơn, từ đó giúp việc chẩn đoán được chính xác hơn nhất là trong việc phát hiện, chẩn đoán di căn xa.

Xét nghiệm nồng độ hormon tuyến giáp

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp có tác dụng hạn chế trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú vì hầu hết bệnh nhân có chức năng tuyến giáp bình thường. Trong đó, 3 xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất là: TSH, FT4, FT3.

Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp phổ biến hiện nay

Phẫu thuật

Đối với ung thư tuyến giáp thể nhú thì phẫu thuật có vai trò chủ đạo. Những hình ảnh chẩn đoán, kết quả tế bào học, thông tin lâm sàng sẽ là những yếu tố để đánh giá rủi ro trước phẫu thuật.

Với u tuyến giáp, bác sĩ sẽ chỉ định cắt toàn bộ tuyến giáp khi:

  • Tiền sử xạ trị vùng cổ
  • U giai đoạn T3, T4
  • Có tổn thương thùy đối bên
  • Có di căn hạch cổ
  • Có di căn xa
  • Ung thư tuyến giáp tái phát

Ngoài ra đối với người bệnh ung thư tuyến giáp có kích thước dưới 1cm, giới hạn trong tuyến giáp và chưa có hạch cổ di căn trên lâm sàng.

Điều trị I-131

Điều trị I-131 sẽ giúp tỷ lệ tái phát ở những bệnh nhân sau phẫu thuật được giảm thiểu. Điều trị I-131 được chỉ định trong 1 số trường hợp sau: Đa ổ, u T3-4, di căn hạch, di căn xa và có nồng độ Tg cao sau phẫu thuật cắt giáp toàn bộ.

Một số tác dụng phụ có thể xảy ra sau uống I-131:

  • Xơ phổi.
  • Phù não (có thể được ngăn ngừa bằng việc sử dụng corticosteroid).
  • Viêm tuyến nước bọt, khô miệng.
  • Nguy cơ thấp mắc bệnh bạch cầu, ung thư vú hoặc bàng quang…

Điều trị nội tiết

Đối với những người bệnh điều trị ung thư tuyến giáp, sau khi cắt bỏ tuyến giáp, người bệnh cần phải điều trị hormon tuyến giáp suốt đời. Thông thường người bệnh sẽ sử dụng thuốc levothyroxine (T4). Levothyroxine (T4) sẽ giúp ức chế TSH, vì TSH có thể thúc đẩy sự phát triển của các tế bào ung thư tuyến giáp thể nhú còn lại nên liều lượng ban đầu của T4 phải đủ cao.

Sau khi điều trị nội tiết, người bệnh cần kiểm tra lại sau 6 đến 8 tuần. Liều lượng levothyroxine (T4) sẽ được bác sĩ điều chỉnh sau kết quả tái khám định kỳ.

Điều trị nhắm trúng đích

Điều trị trúng đích là liệu pháp điều trị ung thư bằng cách sử dụng các thuốc làm hạn chế sự tăng trưởng và lan tràn của bệnh ung thư.

Phương pháp này thường được áp dụng trên những bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn, tiến triển và di căn xa khi mà các phương pháp điều trị tại chỗ như phẫu thuật, xạ trị không thể thực hiện được.

Tùy thuộc vào các giai đoạn ung thư tuyến giáp, người bệnh sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.
Tùy thuộc vào các giai đoạn ung thư tuyến giáp, người bệnh sẽ có phương pháp điều trị phù hợp.

Các câu hỏi thường gặp về ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp có mấy giai đoạn phát triển?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Phân giai đoạn ung thư phụ thuộc vào tuổi và thể ung thư.
Làm thế nào để biết mình có bị ung thư tuyến giáp hay không?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Chỉ có thể chẩn đoán được khi bác sỹ thực hiện: siêu âm, xét nghiệm máu, chọc tế bào, sinh thiết, xạ hình, chụp CLVT, MRI.

Các triệu chứng sớm của ung thư tuyến giáp là gì?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng thường phát hiện qua siêu âm định kỳ hoặc tình cờ.
Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ bị ung thư tuyến giáp?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: các yếu tố nguy cơ gồm : phơi nhiễm phóng xạ, nhiễm hóa chất, yếu tố về gene di truyền…
Ung thư tuyến giáp có thể di căn đến đâu?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Cơ quan hay di căn đến : phổi, gan, xương, da.
Ung thư tuyến giáp giai đoạn đầu có dễ chữa trị không?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Giai đoạn sớm ung thư thể biệt hóa điều trị khỏi hoàn toàn.
Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp phổ biến hiện nay là gì?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: các phương pháp điều trị phổ biến hiện nay gồm: RFA vi ung thư thể nhú, phẫu thuật, điều trị Iod phóng xạ (131), hóa chất, xạ trị…
Ung thư tuyến giáp có phải là bệnh phổ biến không?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Ung thư tuyến giáp là bệnh hay gặp ở việt nam 4 người/ 100.000 dân mỗi năm. Nữ 2,7, nam 1,3/100.000 dân.

Tầm soát ung thư tuyến giáp có nên thực hiện định kỳ không?

Ths. BS CKII Đỗ Đức Linh – Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Bệnh viện Đa khoa Hà Nội trả lời: Cần nên tầm soát định kỳ hàng năm để phát hiện sớm.

Bệnh viện Đa khoa Hà Nội với đội ngũ chuyên gia đầu ngành và hệ thống trang thiết bị hiện đại, tân tiến. Là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu miền Bắc trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến giáp. Điều trị u tuyến giáp bằng phương pháp đốt sóng cao tần RFA Anti Impact 5.0 tiên tiến nhất hiện nay, giảm bướu, tiêu u hiệu quả. Trực tiếp thăm khám và điều trị bởi bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm. Cần thêm thông tin tư vấn, quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline 0981 500 770 hoặc để lại tên và số điện thoại để đội ngũ chuyên gia sẵn sàng giải đáp.

 

Tham Khảo:

Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận