Skip to main content

Thẻ: ung bướu

U mỡ: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị hiệu quả

U mỡ là hiện tượng tăng sinh mô mỡ tích tụ dưới da, đây được xem là một căn bệnh khá phổ biến hiện nay, có bản chất là các khối mỡ tích tụ dưới da, phần lớn là lành tính. Cứ 1.000 người có khoảng 1 người gặp tình trạng này. Khối u có thể xuất hiện ở bất kỳ ai, nhưng thường gặp nhất ở độ tuổi 40 – 60.  Tuy nhiên, nếu để khối u phát triển quá lớn mà không điều trị không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có thể gây chèn ép thần kinh và mạch máu lân cận. Hãy cùng khám phá thông tin trong bài viết dưới đây!

>> Tham khảo ngay gói tầm soát ung thư tổng quát để phòng ngừa các nguy cơ liên quan!

U mỡ: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị hiệu quả
U mỡ: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách điều trị hiệu quả

U mỡ là gì?

U mỡ dưới da là gì? Đây là một khối mô mỡ phát triển chậm, nằm giữa da và lớp cơ bên dưới, có kết cấu mềm, không cứng và dễ dàng di động khi ấn nhẹ ngón tay và thường không gây ra cảm giác đau đớn cho người bệnh. Các khối u thường xuất hiện ở lưng, vai, cổ, cánh tay, đùi và thậm chí có thể hình thành bên trong cơ thể, chẳng hạn như trong ruột.

Mỡ là một phần tự nhiên của da, còn được gọi là mô mỡ dưới da. U mỡ được xem là khối u lành tính hiếm khi xuất hiện ở trẻ em mà thường gặp nhất ở người trưởng thành, cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc phải, nhưng phổ biến nhất ở phụ nữ trung niên.

U mỡ, còn gọi là bướu mỡ, là khối u lành tính, không phải ung thư và thường không gây hại. Tuy nhiên, nếu khối u gây đau, khó chịu, ảnh hưởng đến thẩm mỹ hoặc hạn chế vận động, sinh hoạt hằng ngày (chẳng hạn như bướu mỡ ở lưng khiến việc nằm hoặc dựa lưng trở nên bất tiện), người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn và can thiệp kịp thời. (1)

>> Xem thêm: Tìm hiểu thêm về các loại ung thư thường gặp

Có cần loại bỏ u mỡ hay không tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe thực tế của người bệnh và mức độ ảnh hưởng bởi khối u mỡ hay không mà các bác sĩ và người bệnh sẽ quyết định. Ngoài ra, yếu tố thẩm mỹ cũng ảnh hưởng đến quyết định điều trị của người bệnh.

U mỡ là khối u lành tính, không phải ung thư và không nguy hiểm.
U mỡ là khối u lành tính, không phải ung thư và không nguy hiểm.

Các loại u mỡ

Tất cả các khối u mỡ đều được cấu tạo từ mô mỡ, nhưng một số còn có chứa mạch máu hoặc các loại mô khác. Các loại bướu mỡ thường thấy gồm:

  • Angiolipoma (hay u mạch máu): khối u nhỏ, lành tính, có chứa các mạch máu và phát triển dưới da, thường gặp ở người từ 20 – 30 tuổi. Angiolipoma thường gây đau khi chạm vào và xuất hiện ở cẳng tay.
  • U mỡ thông thường: là loại phổ biến nhất, chứa các tế bào mỡ trắng, đóng vai trò dự trữ năng lượng.
  • Fibrolipoma là một biến thể mô học của u mỡ, chủ yếu xuất hiện ở niêm mạc miệng, gây ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ.
  • Hibernoma: Là loại bướu mỡ chứa chất béo nâu, khác với hầu hết các loại khác vốn chứa chất béo trắng. Mỡ nâu có vai trò tạo nhiệt và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể.
  • Myelolipoma: Một khối u lành tính, hiếm gặp ở tuyến thượng thận, thường không gây triệu chứng. Loại u này bao gồm cả mô mỡ và mô tạo tế bào máu.
  • U mỡ tế bào trục chính: Một dạng bướu mỡ hiếm gặp, phát triển dưới da, chủ yếu xuất hiện ở vai hoặc sau gáy.
  • U mỡ đa hình: Có đặc điểm chứa các tế bào mỡ với nhiều kích thước và hình dạng khác nhau.

Nguyên nhân gây u mỡ

Nguyên nhân hình thành u mỡ vẫn chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, yếu tố di truyền được xem là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Nhiều trường hợp bệnh nhân được phát hiện có người thân trong gia đình từng mắc bệnh này. Điều này có thể liên quan đến sự di truyền của một số gen từ bố mẹ hoặc anh chị em ruột.

U mỡ xuất hiện nhiều ở người trong độ tuổi từ 40 đến 60.
U mỡ xuất hiện nhiều ở người trong độ tuổi từ 40 đến 60.

Bên cạnh đó, các chuyên gia y tế đang nghiên cứu mối liên hệ giữa các bệnh nhân mắc u mỡ và đã xác định một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự hình thành khối u mỡ, bao gồm:

Các bệnh lý

Bên cạnh yếu tố di truyền, một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng hiếm gặp cũng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh. Những rối loạn này bao gồm:

  • Hội chứng Gardner.
  • Hội chứng Cowden.
  • Bệnh Madelung.
  • Bệnh đa u mỡ di truyền.

Độ tuổi

Mặc dù bướu mỡ có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, bao gồm cả trẻ sơ sinh. Song, tỷ lệ mắc bệnh u mỡ ở những người trong độ tuổi từ 40 đến 60 tăng cao hơn so với những người ở các độ tuổi khác. Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới.

Các yếu tố nguy cơ khác

Nghiên cứu y học đã cho thấy rằng một chế độ ăn uống mất cân đối, bao gồm việc tiêu thụ lượng lipid quá lớn, có thể tăng khả năng hình thành các khối u mỡ dưới da hoặc những người thuộc nhóm sau:

  • Thừa cân, béo phì.
  • Rối loạn mỡ máu.
  • Tiểu đường.
  • Bệnh lý gan mật.
  • Hội chứng không dung nạp glucose.

Triệu chứng u mỡ

Bướu mỡ có thể hình thành ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Các triệu chứng thường xuất hiện khi khối u phát triển lớn, chèn ép dây thần kinh hoặc các cơ quan lân cận.

  • Nằm ngay dưới da: Khối u dạng tròn, khi sờ vào sẽ không có cảm giác đau và có thể xuất hiện nhiều u mỡ ở nhiều vị trí khác nhau, thường xuất hiện ở vùng ở cổ, vai, lưng, bụng, cánh tay và đùi.
  • Mềm và nhão khi chạm vào, có thể di chuyển dễ dàng dưới da khi ấn nhẹ.
  • Kích thước thường nhỏ, dưới 5cm, nhưng trong một số trường hợp có thể phát triển lớn hơn.
  • Gây đau khi chèn ép dây thần kinh hoặc chứa nhiều mạch máu.
  • Không lây lan sang các mô xung quanh.
  • Hình dạng tròn hoặc bầu dục.
  • Khó nuốt, khó thở: khi khối u lấn sâu vào hầu họng
  • Rối loạn tiêu hóa và đau bụng: khi khối u hình thành ở trong ổ bụng
U mỡ có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể.
U mỡ có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể.

Do u mỡ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể, như ruột, phổi, lồng ngực,… nên triệu chứng của bệnh cũng sẽ khác nhau tùy theo vị trí khối u.

U mỡ có nguy hiểm không?

U mỡ thực chất được đánh giá là loại u lành tính, không gây nhiều nguy hiểm tới tính mạng con người nhưng cũng không vì thế mà chủ quan vì nó vẫn có thể ảnh hưởng một phần nhỏ đến sức khỏe, thẩm mĩ của người bệnh. Nếu phát hiện bất kỳ khối u hoặc tình trạng sưng bất thường trên cơ thể, bạn nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám.

  • U mỡ có thể được coi là nguy hiểm khi khối u phát triển nhanh chóng và tăng kích thước đáng kể. Trong một số trường hợp, kích thước khối u có thể tăng gấp đôi chỉ trong vòng 12 tháng..
  • Nếu khối u phát triển sâu vào thành hầu, họng, ngực, gan hoặc trung thất, bệnh nhân có thể gặp khó thở, khó nuốt, thậm chí suy hô hấp.
  • Các khối u mỡ xuất hiện ở vùng đầu, cổ hoặc vai gáy có thể gây chèn ép các dây thần kinh quan trọng, dẫn đến đau nhức và khó chịu. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, chúng có thể tiếp tục phát triển, tăng kích thước và gây hậu quả nghiêm trọng như cản trở mạch máu lớn hoặc chèn ép hệ thần kinh, dẫn đến nguy cơ liệt.
  • Khi các khối u phát triển trong ổ bụng, chúng có thể gây ra các triệu chứng như chướng bụng, đau bụng hoặc rối loạn chức năng của một số cơ quan. Nguyên nhân chính là do khối u phát triển nhanh với kích thước lớn, chèn ép lên các mô xung quanh, làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan trong ổ bụng.
U mỡ lành tính nhưng xuất hiện ở gan thì rất nguy hiểm.
U mỡ lành tính nhưng xuất hiện ở gan thì rất nguy hiểm.

U mỡ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể như nách, lưng, sau gáy, tay, chân,… Trong đó, các vị trí phổ biến nhất là ở vùng lưng và vai gáy. Đáng lo ngại nhất là khi u hình thành trong nội tạng như ruột hoặc gan, vì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Cách chẩn đoán u mỡ

Theo BSCKII Lê Bích Hường – Bác sĩ Khoa Khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Hà Nội: Mặc dù hầu hết các khối u mỡ không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, nhưng để loại trừ những rủi ro tiềm ẩn trong tương lai, người bệnh vẫn nên đến bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời. Bác sĩ sẽ dựa trên các triệu chứng lâm sàng và tiền sử bệnh lý của bệnh nhân để đánh giá tình trạng, từ đó đưa ra phương pháp chẩn đoán và hướng điều trị phù hợp.

Sinh thiết được coi là phương pháp tối ưu để xác định khối u là lành tính hay ác tính. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ khối u và quan sát dưới kính hiển vi để phân tích. Trong trường hợp nghi ngờ có u mỡ trong ổ bụng, các phương pháp hỗ trợ như siêu âm, nội soi hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT scan) sẽ giúp xác định vị trí, kích thước và hình ảnh u mỡ. Đồng thời, sinh thiết cũng được thực hiện nhằm loại trừ nguy cơ khối u ác tính (ung thư).

Chụp CT có thể phát hiện và xác định đặc điểm của u mỡ trong ổ bụng (nếu có)
Chụp CT có thể phát hiện và xác định đặc điểm của u mỡ trong ổ bụng (nếu có)

Khi nào cần gặp bác sĩ?

U mỡ thường lành tính và hiếm khi gây đau, khiến nhiều người chủ quan. Tuy nhiên, nếu khối u phát triển lớn, nó có thể chèn ép dây thần kinh, ảnh hưởng đến mạch máu và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh khác. Vì vậy, ngay khi phát hiện khối u, cục u hoặc nốt sần dưới da, người bệnh nên đến bác sĩ kiểm tra để loại trừ các tình trạng nghiêm trọng, chẳng hạn như liposarcoma – một dạng ung thư hiếm gặp thường xuất hiện ở tế bào mỡ vùng cánh tay và chân, với triệu chứng tương tự u mỡ.

Ngoài ra, người bệnh cần thăm khám ngay nếu khối u có các dấu hiệu sau:

  • Đột ngột gây đau.
  • Phát triển nhanh bất thường.
  • Cứng và không di chuyển khi chạm vào.

Bác sĩ sẽ kiểm tra xem khối u có chứa mạch máu hay không, vì đây có thể là dấu hiệu của angiolipoma – một loại u mỡ gây đau hiếm gặp.

Cách điều trị u mỡ

U mỡ được coi là một bệnh lý ít ảnh hưởng đến sức khỏe, do đó, phần lớn trường hợp chỉ cần theo dõi định kỳ mà không cần điều trị. Nếu khối u được xác định là lành tính, không có dấu hiệu phát triển to hơn và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, thì không nhất thiết phải can thiệp điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật loại bỏ khối u khi:

  • Khối u phát triển nhanh, kích thước không ngừng gia tăng và có dấu hiệu chèn ép dây thần kinh, mạch máu hoặc các cơ quan nội tạng. Điều này không chỉ gây đau nhức, khó chịu tại vị trí khối u mà còn ảnh hưởng đến các khu vực lân cận. Sự chèn ép kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chức năng của một số cơ quan, làm suy giảm quá trình hấp thu và nuôi dưỡng cơ thể.
  • Khối u mỡ có thể bị nhầm lẫn với u nang, áp xe hoặc thậm chí có nguy cơ tiến triển thành một dạng ung thư mô mỡ nguy hiểm.
  • Khối u mỡ xuất hiện ở những vùng cơ thể nhạy cảm có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tuy nhiên, trong một số tình huống, khối u có thể gây tổn thương nghiêm trọng, chẳng hạn như: chèn ép dây thần kinh dẫn đến liệt, cản trở lưu thông máu do ảnh hưởng đến mạch máu lớn, hoặc gây rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể do áp lực từ khối u.

Ngoài ra, việc chẩn đoán cần được thực hiện kỹ lưỡng để tránh nhầm lẫn với áp xe, u nang hoặc khối u ác tính của mô mỡ. Phẫu thuật cắt bỏ u mỡ là một phương pháp đơn giản, hiệu quả và hiếm khi tái phát sau điều trị. Bên cạnh đó, hút mỡ cũng có thể được áp dụng để xử lý u mỡ, tuy nhiên, phương pháp này không đảm bảo loại bỏ hoàn toàn khối u.

Sau mổ u mỡ, người bệnh không cần kiêng khem bất kỳ loại thực phẩm nào nhưng cần đặc biệt chú ý giữ vệ sinh vùng mổ. Nếu không vệ sinh đúng cách, vết thương có thể bị nhiễm trùng, làm chậm quá trình hồi phục. Ngoài ra, phẫu thuật cắt bỏ u mỡ cũng tiềm ẩn một số biến chứng như chảy máu, tụ máu hoặc tụ dịch sau mổ.

Bác sĩ có thể kê đơn một số loại thuốc kháng viêm để hỗ trợ quá trình hồi phục. Người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định, uống thuốc đầy đủ và tái khám đúng lịch để theo dõi tình trạng sức khỏe sau phẫu thuật.

Biện pháp phòng ngừa

Duy trì những thói quen sinh hoạt lành mạnh có thể giúp bạn phát hiện sớm u mỡ và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra. Để hạn chế nguy cơ xuất hiện bệnh, bạn nên:

  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ.
  • Tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá.
  • Giảm tiêu thụ bánh kẹo và đồ uống có nhiều đường.
  • Kiểm soát cân nặng hợp lý, duy trì chỉ số BMI dưới 25 kg/m².
  • Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và kiểm soát tốt các bệnh lý như tiểu đường, gan mật.

Bên cạnh đó, bạn nên thường xuyên kiểm tra cơ thể để phát hiện sớm sự xuất hiện của các khối u và lựa chọn cơ sở y tế uy tín để chẩn đoán chính xác. Mặc dù u mỡ phần lớn là lành tính, nhưng một số khối u có biểu hiện tương tự có thể là u mỡ ác tính và cần được xử lý kịp thời. Nếu sau phẫu thuật, khối u xuất hiện tình trạng sưng đỏ, nóng rát, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Sinh hoạt lành mạnh và thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm sự xuất hiện của các khối u.
Sinh hoạt lành mạnh và thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm sự xuất hiện của các khối u.

Hy vọng những chia sẻ trên của Bệnh viện Đa khoa Hà Nội sẽ giúp bạn có thêm thông tin hữu ích về bệnh u mỡ và cách phòng ngừa. Nếu nhận thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy đến ngay các cơ sở y tế để được bác sĩ thăm khám và tư vấn kịp thời.

Câu hỏi thường gặp:

  1. cách chữa u mỡ tại nhà có hiệu quả không?

Chữa u mỡ tại nhà bằng các phương pháp tự nhiên như massage, sử dụng tinh dầu, thay đổi chế độ ăn uống… thường không mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc loại bỏ khối u. Đây là một dạng tăng sinh mô mỡ lành tính, không thể tự tiêu biến bằng các biện pháp tại nhà.

Tuy nhiên, một số thói quen lành mạnh có thể giúp kiểm soát sự phát triển của khối u, bao gồm:

  • Duy trì cân nặng hợp lý: Hạn chế thực phẩm nhiều dầu mỡ, đường, tăng cường rau xanh và thực phẩm giàu omega-3.
  • Tập thể dục thường xuyên: Giúp cải thiện tuần hoàn máu và hạn chế tích tụ mỡ thừa.
  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá: Giúp giảm nguy cơ viêm nhiễm hoặc các biến chứng liên quan.

Nếu khối u phát triển nhanh, gây đau hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt, bạn nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và có phương án điều trị phù hợp

  • thuốc tiêu u mỡ có chữa được u mỡ không?

Hiện nay, chưa có loại thuốc nào có thể làm tiêu u mỡ hoàn toàn. Đây là một khối mô mỡ lành tính, không thể tự biến mất nhờ thuốc mà thường chỉ có thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc hút mỡ nếu gây ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc thẩm mỹ.

Một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau có thể được kê đơn để kiểm soát triệu chứng nếu khối gây đau hoặc viêm, nhưng không có tác dụng tiêu u. Nếu bạn lo lắng về u mỡ, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có phương án điều trị phù hợp.

  • chi phí phẫu thuật u mỡ có đắt không?

Chi phí phẫu thuật u mỡ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: Kích thước và số lượng u, vị trí khối u, phương pháp phẫu thuật và cơ sở y tế thực hiện.. Thông thường, chi phí ước tính dao động từ 2 – 15 triệu hoặc có thể hơn (tùy vào công nghệ áp dụng)

Nếu khối u gây đau, chèn ép dây thần kinh hoặc ảnh hưởng sức khỏe, bạn có thể kiểm tra xem có được bảo hiểm y tế hỗ trợ một phần chi phí hay không.

  • hình ảnh u mỡ ở nách được phát hiện như thế nào?

Hình ảnh u mỡ ở nách thường được phát hiện qua các phương pháp sau:

🔹 Quan sát bằng mắt thường:

  • Ban đầu, u mỡ dưới da có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy một khối mềm, tròn hoặc bầu dục.
  • Kích thước thường nhỏ (từ 1-5cm) nhưng có thể lớn dần theo thời gian.
  • Da vùng nách không đổi màu, không viêm, trừ khi khối u bị nhiễm trùng hoặc viêm.

🔹 Sờ nắn bằng tay:

  • Khối u thường mềm, có thể di chuyển dưới da khi ấn nhẹ.
  • Không đau, trừ khi chèn ép dây thần kinh hoặc có nhiều mạch máu.

🔹 Siêu âm/uống chụp MRI hoặc CT scan:

  • Khi khối u lớn, phát triển nhanh hoặc gây đau, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm để xác định kết cấu.
  • MRI hoặc CT scan được dùng khi cần đánh giá sâu hơn, đặc biệt nếu nghi ngờ khối u nằm sâu hoặc có khả năng chèn ép dây thần kinh.

Nếu bạn nghi ngờ có u mỡ ở nách, nên đi khám để xác định chính xác và tránh nhầm lẫn với các khối u khác như hạch bạch huyết sưng, u nang hoặc áp xe.

  • bài thuốc dân gian chữa u mỡ có hiệu quả không?

Các bài thuốc dân gian như đắp lá trầu không, lá lốt, tỏi, gừng hoặc nghệ thường được truyền miệng với công dụng tiêu u. Tuy nhiên, hiện chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh rằng các phương pháp này có thể làm tiêu hoàn toàn khối u mỡ.

  • u mỡ ở lưng có dấu hiệu gì?

U mỡ ở lưng thường lành tính và phát triển chậm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khối u có thể gây khó chịu hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt. Dưới đây là những dấu hiệu thường gặp:

  • Cục u mềm, nhão dưới da: Khi ấn vào, khối u có thể di chuyển nhẹ.
  • Kích thước nhỏ ban đầu: Thường dưới 5cm, nhưng có thể phát triển lớn hơn theo thời gian.
  • Không đau (trong hầu hết các trường hợp): Nhưng nếu khối u chèn ép dây thần kinh, có thể gây đau hoặc tê bì.
  • Da trên u mỡ bình thường: Không sưng đỏ, không có dấu hiệu viêm nhiễm.
  • Chậm phát triển: U mỡ phát triển rất chậm, có thể mất nhiều năm để lớn lên.
  • Có thể gây khó chịu khi nằm: Nếu khối u lớn, bệnh nhân có thể cảm thấy vướng víu khi nằm ngửa hoặc tựa lưng vào ghế.

Nguồn tham khảo:

  1. Lipoma, https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/lipoma/symptoms-causes/syc-20374470, (15/2/2025)

Ung thư xương: Nhận biết triệu chứng, chẩn đoán và phương pháp điều trị

Ung thư xương thường được phát hiện nhiều ở trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 9 đến 19. Ung thư xương có thể gây tàn phế, mất chức năng chi thể, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Vậy nguyên nhân, triệu chứng của căn bệnh này là gì và điều trị như thế nào? Cùng Bệnh viện Đa khoa Hà Nội tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Ung thư xương: Nhận biết triệu chứng, chẩn đoán và phương pháp điều trị
Ung thư xương: Nhận biết triệu chứng, chẩn đoán và phương pháp điều trị

Ung thư xương là gì?

Ung thư xương (Bone Cancer) là loại ung thư trong đó một khối u ác tính hình thành trong xương. Ung thư xương là loại ung thư phát sinh từ ba loại tế bào: tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào liên kết của mô xương. Các tế bào ung thư này thường phát triển nhanh chóng và có khả năng tấn công, phá hủy các mô xương khỏe mạnh, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Một khối u được coi là ác tính (ung thư) khi nó phát triển mạnh mẽ và lan ra các bộ phận khác trong cơ thể. (1)

>> Xem thêm: Tầm soát ung thư để bảo vệ bản thân trước nguy cơ ung thư xương

Khối u có thể xuất phát từ bất kỳ vị trí xương nào trong cơ thể, tuy nhiên những nơi phát hiện các dấu hiệu thường xuất hiện ở xương chày, xương đùi, xương cánh tay hoặc xương chậu, xương bả vai thường là nơi phát hiện các dấu hiệu.

Ung thư xương có thể gây tàn phế, mất chức năng chi thể, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Ung thư xương có thể gây tàn phế, mất chức năng chi thể, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Phân loại u xương ác tính

Ung thư xương có 2 loại là ung thư xương nguyên phát và ung thư xương di căn.

Ung thư xương nguyên phát

Ung thư nguyên phát là loại bệnh ung thư nghiêm trọng nhất, chiếm khoảng 1% tổng số các bệnh ung thư. Đây là một bệnh lý hiếm gặp, thường xuất hiện ở lứa tuổi vị thành niên và người trẻ dưới 30 tuổi. Các khối u xương thường xuất hiện ở xương tay, xương chân hoặc xương chậu. Khối u ác tính hình thành trực tiếp trong xương hoặc mô xung quanh, như sụn.(2)

Ung thư tủy xương nguyên phát gồm nhiều nhóm.

  • Sarcoma xương là loại ung thư tế bào xương ở giai đoạn sớm, thường xuất hiện ở xương cánh tay, chân hoặc xương chậu. Đây là dạng ung thư phổ biến nhất trong các loại ung thư xương nguyên phát.
  • Sarcoma sợi xương là một loại ung thư khác thường phát triển ở các mô mềm, của xương ở chân, cánh tay và hàm. Sarcoma sợi xương xảy ra chủ yếu ở người lớn tuổi trung niên.
  • Sarcoma Ewing thường gặp ở xương, cũng có thể ở cơ, mô mỡ, mô sợi, mạch máu, hay mô nâng đỡ khác. Các vị trí phổ biến nhất là xương chậu, xương sườn hoặc xương bả vai, xương cột sống và xương dài của chân. Sarcoma Ewing là loại ung thư xương phổ biến thứ hai ở trẻ em, thanh thiếu niên.
  • U tế bào khổng lồ của xương, phổ biến nhất ở những người ở độ tuổi 20 và 30.  Loại u xương nguyên phát này thường là lành tính. Các khối u xương tế bào khổng lồ thường gặp ở gần đầu gối hoặc cánh tay.
  • Sarcoma sụn là ung thư ở mô sụn, thường phát triển ở các xương như xương chậu, chân hoặc cánh tay. Một số Sarcoma sụn bắt đầu ở khí quản, thanh quản, thành ngực, xương bả vai, xương sườn hoặc hộp sọ. Sarcoma sụn rất hiếm gặp ở những người dưới 20 tuổi, nhưng nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi.
  • U nguyên sống là một loại u xương hiếm, thường xảy ra ở xương cột sống, đặc biệt là ở đáy cột sống hoặc đáy hộp sọ.

Ung thư xương di căn (thứ phát)

Ung thư xương di căn (thứ phát) có thể xảy ra khi ung thư từ các bộ phận khác trong cơ thể lây lan và di căn đến xương. U xương ác tính thứ phát phổ biến hơn so với ung thư xương nguyên phát. Một số loại ung thư thứ phát phổ biến bao gồm:

  • Đa u tủy (Multiple Myeloma): Đây là loại phổ biến nhất, đa u tủy xảy ra khi các tế bào ung thư phát triển trong tủy xương và gây ra các khối u xương khác nhau. Đa u tủy có tiên lượng tốt nhất và nhiều người mắc bệnh này không cần điều trị. Đa u tủy thường xuất hiện ở người lớn tuổi.
  • Sarcoma xương (Osteogenic Sarcoma): Thường ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên, bệnh có xu hướng bắt nguồn từ đầu của các xương dài ở tay và chân. Ngoài ra, loại u xương  ác tính này cũng có thể bắt đầu ở hông, vai hoặc các vị trí khác.
  • Ewing’s Sarcoma là một loại ung thư hiếm, phát triển từ các mô mềm bao quanh xương hoặc trực tiếp trong các xương dài của cơ thể, như cánh tay, chân và xương chậu thường bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân gây bệnh ung thư xương

Một số yếu tố có thể là nguyên nhân gây ra ung thư xương, hoặc làm tăng khả năng hình thành các khối u phát triển bất thường trong xương. (3)

Ung thư xương có thể có nhiều yếu tố gây lên.
Ung thư xương có thể có nhiều yếu tố gây lên.

Yếu tố di truyền

Người có tiền sử gia đình bị ung thư, đặc biệt là ung thư liên quan đến xương hoặc sụn cũng có khả năng mắc ung thư xương. Một số bệnh nhân ung thư xương có mối liên hệ với các yếu tố di truyền, chẳng hạn như:

  • Hội chứng Li – Fraumeni: Người mắc hội chứng Li – Fraumeni cũng sẽ có nguy cơ mắc các bệnh ung thư xương cao.
  • Người bị u nguyên bào võng mạc cũng tăng nguy cơ mắc ung thư xương. Nguyên nhân là do sự rối loạn gen ức chế sinh ung (P53), khiến cho cơ thể không kiểm soát được sự tăng sinh bất thường của tế bào và lên ung thư xương.
  • Hội chứng Rothmund – Thomson sẽ gây ra loạn sản xương, và tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư xương.

Bức xạ ion hóa

Với những người tiếp xúc hoặc bị phơi nhiễm với bức xạ ion hóa trong thời gian dài và tiếp xúc với cường độ mạnh, cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các loại ung thư, trong đó có ung thư xương. Ngoài ra đối với những người bệnh ung thư thực hiện điều trị bằng xạ trị với liều cao, nhất là ở người trẻ tuổi, cũng sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư xương về sau.

Bệnh lý ở xương

Một số bệnh lý lành tính ở xương có thể là nguy cơ ung thư xương như:

  • Bệnh Paget xương: Đây là một loại tổn thương có sự phát triển bất thường của những tế bào xương mới làm tăng nguy cơ mắc ung thư xương.
  • Người bị loạn sản xương, cơ.

Các khu vực dễ xuất hiện dấu hiệu ung thư xương

Ung thư xương thường xuất hiện ở những khu vực như gần gối và xa khuỷu. Ung thư xương thường xuất hiện tại các đòn xương dài và xương dẹt. Một số vị trí xương thường xuất hiện các dấu hiệu ung thư cụ thể, bao gồm:

  • Xương bả vai
  • Xương chậu
  • Đầu dưới xương đùi
  • Đầu trên xương chày
  • Đầu dưới xương quay
  • Đầu trên xương cánh tay

Dấu hiệu ung thư xương ác tính

Các triệu chứng của ung thư xương thường được phát hiện theo từng giai đoạn phát triển của bệnh. (4)

Trong giai đoạn đầu, các triệu chứng thường không rõ ràng. Đau mỏi chân tay, xương có cảm giác đau và vận động yếu hơn, là những dấu hiệu mà người bệnh thường không chú ý và dễ bỏ qua.

Khi khối u phát triển lớn dần, các triệu chứng cũng thay đổi theo tốc độ tiến triển của khối u. Người bệnh có thể gặp phải một số triệu chứng như:

  • Vị trí đau ở xương có dấu hiệu sưng tấy
  • Cảm giác đau liên tục, đau tăng dần, thậm chí đau lan sang cả các vùng lân cận
  • Luôn cảm thấy cơ thể mệt mỏi, có thể kèm theo sốt nhẹ
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân
  • Xương dễ gãy
  • Sờ thấy khối hạch cứng, rắn chắc trong xương dài của các chi

Nếu gặp một trong các dấu hiệu trên, người bệnh cần đi khám để thực hiện các phương pháp chẩn đoán chính xác, kịp thời phát hiện khối u để có phương pháp điều trị phù hợp.

Ung thư lưỡi có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị sớm.
Ung thư lưỡi có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị sớm.

Các phương pháp chẩn đoán

Khám lâm sàng

Khi thực hiện thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và kiểm tra chỗ bị đau của người bệnh, kiểm tra các vết sưng hoặc khối u nếu có. Ngoài ra bác sĩ sẽ hỏi người bệnh có gặp khó khăn khi chuyển động vùng đau xương không, đau liên tục hay gián đoạn,….Sau khi được kiểm tra, bác sĩ có thể chỉ định các chẩn đoán như x-quang, siêu âm xương, chụp CT,…. hoặc xét nghiệm chuyên sâu hơn để xác định các vấn đề trong xương.

Chụp X-quang

Chụp X-quang giúp phát hiện các tổn thương xương do ung thư hoặc xương mới đang phát triển do ung thư. Đồng thời giúp bác sĩ xác định xem các triệu chứng của người bệnh có phải do nguyên nhân khác gây ra hay không. Đây là một kỹ thuật sử dụng bức xạ để chụp hình xương bên trong cơ thể.

Sinh thiết

Sinh thiết là cách chính xác nhất để chẩn đoán loại ung thư xương bệnh nhân mắc phải và giai đoạn của ung thư. Bác sĩ sẽ lấy một mẫu xương bị ảnh hưởng để xét nghiệm. Có hai phương pháp sinh thiết phổ biến được sử dụng:

  • Sinh thiết lõi: Mẫu mô xương được lấy bằng cách sử dụng một cây kim mảnh đưa vào xương. Tùy thuộc vào vị trí của xương, người bệnh có thể được gây tê cục bộ hoặc gây mê toàn thân.
  • Sinh thiết mở: Bác sĩ phẫu thuật rạch một đường ở xương bị ảnh hưởng để lấy một mẫu mô. Trong phương pháp sinh thiết mở, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Chụp cộng hưởng từ MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết về xương và mô mềm. Đây là một phương pháp giúp đánh giá kích thước và sự lan rộng của khối u ung thư trong hoặc xung quanh xương.

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Chụp cắt lớp vi tính ( CT) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh sử dụng  tia X và sử dụng máy tính để ghép chúng lại thành hình ảnh ba chiều (3D) chi tiết về cơ thể. Qua đó giúp bác sĩ đánh giá, kiểm tra được hình ảnh cấu trúc xương.

Chụp cắt lớp vi tính  giúp bác sĩ đánh giá được hình ảnh cấu trúc xương.
Chụp cắt lớp vi tính  giúp bác sĩ đánh giá được hình ảnh cấu trúc xương.

Xạ hình xương

Xạ hình xương cung cấp thông tin chi tiết hơn về cấu trúc bên trong xương so với chụp X-quang. Các vùng xương bất thường sau khi tiêm một lượng nhỏ chất phóng xạ vào tĩnh mạch, sẽ hấp thụ phóng xạ với tốc độ nhanh hơn xương bình thường và sẽ hiển thị trên hình ảnh.

Sinh thiết tủy xương

Bác sĩ sẽ chỉ định  thực hiện sinh thiết tủy xương để kiểm tra xem ung thư đã lan đến tủy xương chưa, nếu loại ung thư xương mắc phải là Ewing sarcoma.[5]

Các biện pháp điều trị ung thư xương

Điều trị ung thư xương có các phương pháp bao gồm: phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.

Phẫu thuật

Phẫu thuật loại bỏ khối u là phương pháp điều trị chủ yếu nhằm triệt để loại bỏ ung thư. Phẫu thuật loại bỏ khối có thể khiến bệnh nhân bị mất một đoạn xương hoặc toàn bộ một xương, tùy thuộc vị trí của khối u.

Hiện nay, phẫu thuật bảo tồn chi (Tạo hình xương và khớp sau khi cắt bỏ khối u) được đánh giá cao, bao gồm:

  • Phẫu thuật bảo tồn chi bằng cách sử dụng các vật liệu nhân tạo như titan, hợp kim,…
  • Phẫu thuật bảo tồn chi sử dụng mảnh ghép xương tự thân, được xử lý bằng dung dịch nitơ lỏng.
  • Phẫu thuật bảo tồn chi bằng cách sử dụng mảnh ghép xương, được hiến tặng từ người đã mất.

Hóa trị

Đây là phương pháp điều trị dựa trên việc sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị sẽ tiêu diệt tế bào ung thư không chỉ ở khối u chính mà còn cả các tế bào di căn, giúp kéo dài thời gian sống. Ngoài ra hóa trị có thể được sử dụng trước phẫu thuật để ngăn chặn sự phát triển của khối u và thu nhỏ kích thước. Hoặc giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại và ngăn ngừa bệnh tái phát sau phẫu thuật.

Xạ trị

Với bệnh nhân sử dụng xạ trị để điều trị ung thư xương, có thể gây tổn thương tế bào ung thư, ngăn chặn sự phát triển của chúng.  Xạ trị cũng có thể được áp dụng để giảm đau và ngăn ngừa gãy xương do ung thư gây ra.

Phòng ngừa ung thư xương

Một số biện pháp để có thể phòng ngừa ung thư xương bao gồm:

  • Thực hiện chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng: ăn nhiều trái cây, rau xanh.
  • Cung cấp đủ Canxi cho cơ thể. Hạn chế các thức ăn chứa nhiều chất béo
  • Tập thể dục thể thao thường xuyên ở mức độ vận động nhẹ nhàng.
  • Tránh tiếp xúc thường xuyên với  tia UV trong ánh mặt trời mạnh
  • Tránh tiếp xúc với tia phóng xạ và các hóa chất độc hại.
  • Nếu trong gia đình có người mắc ung thư xương, cần thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm.

Việc phát hiện ung thư xương ở giai đoạn đầu rất quan trọng, vì nó giúp áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả và cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.

Do đó, xét nghiệm tầm soát ung thư xương là một phương pháp hữu ích để phát hiện bệnh sớm. Qua đó, bác sĩ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Để đáp ứng nhu cầu tầm soát và điều trị ung thư ngày càng cao của người dân, Bệnh viện Đa Khoa Hà Nội cung cấp gói khám tầm soát ung thư, được xây dựng và thực hiện bởi các bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn vững vàng. Quá trình chẩn đoán được hỗ trợ bởi các thiết bị hiện đại như máy nội soi, máy chụp cắt lớp vi tính và hệ thống chụp cộng hưởng từ, đảm bảo kết quả nhanh chóng và chính xác. Để được tư vấn và hỗ trợ đặt lịch, vui lòng liên hệ hotline 1900234529.

Câu hỏi thường gặp:

Dấu hiệu ung thư xương giai đoạn đầu?

Dấu hiệu ung thư xương ở giai đoạn đầu có thể khá mờ nhạt và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Tuy nhiên, một số triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm:

  1. Đau xương: Đau thường là triệu chứng đầu tiên và có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Cơn đau thường âm ỉ và có thể tăng lên theo thời gian, đặc biệt khi vận động hoặc lúc nghỉ ngơi.
  2. Sưng hoặc u cục: Một khối u hoặc sưng nhẹ ở khu vực bị ảnh hưởng, có thể cảm nhận được qua da.
  3. Giảm phạm vi chuyển động: Sự hạn chế trong khả năng di chuyển của khớp gần khu vực có khối u.
  4. Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi, thiếu sức sống kéo dài dù không làm việc quá sức.
  5. Sốt nhẹ: Một số bệnh nhân có thể xuất hiện sốt nhẹ mà không có dấu hiệu nhiễm trùng rõ ràng.
  6. Gãy xương bất thường: Xương bị yếu đi do ung thư, dẫn đến gãy xương một cách bất ngờ ngay cả với các chấn thương nhẹ.

Các dấu hiệu này có thể không đặc trưng và dễ bị bỏ qua, vì vậy nếu có bất kỳ triệu chứng nào nghi ngờ, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Ung thư xương sống được bao lâu?

Theo Ths.Bs Phạm Duy Tùng- Bệnh viện Đa khoa Hà Nội chia sẻ: “Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân ung thư xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn phát hiện bệnh, loại ung thư xương, độ tuổi và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Ung thư xương phát triển nhanh chóng và có thể lan rộng nếu không được phát hiện và điều trị sớm.”

Thông thường, nếu ung thư xương được phát hiện ở giai đoạn sớm và được điều trị kịp thời, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt khoảng 70-80%. Tuy nhiên, nếu bệnh đã di căn hoặc ở giai đoạn muộn, tỷ lệ sống sót sẽ thấp hơn.

Điều quan trọng là phát hiện bệnh sớm qua các xét nghiệm tầm soát và điều trị kịp thời sẽ giúp nâng cao cơ hội sống sót và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Triệu chứng ung thư xương cánh tay là gì?

Triệu chứng ung thư xương cánh tay có thể thay đổi tùy theo giai đoạn và mức độ tiến triển của bệnh. Các triệu chứng phổ biến bao gồm:

  1. Đau cánh tay: Đây là triệu chứng sớm và thường gặp nhất. Cơn đau có thể âm ỉ và kéo dài, hoặc tăng lên khi cử động cánh tay. Đau có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi.
  2. Sưng hoặc u cục: Cảm giác sưng hoặc thấy một khối u nổi lên ở cánh tay. Khối u có thể lớn dần và có thể cảm nhận được dưới da.
  3. Giảm phạm vi chuyển động: Cánh tay có thể bị đau khi di chuyển, hoặc khả năng vận động cánh tay bị hạn chế do sự xuất hiện của khối u hoặc đau.
  4. Yếu cơ: Cảm giác yếu hoặc khó khăn khi nâng cánh tay, vì ung thư có thể ảnh hưởng đến các cơ và mô xung quanh.
  5. Gãy xương bất thường: Do khối u làm yếu đi cấu trúc xương, xương cánh tay có thể dễ dàng bị gãy ngay cả khi có va chạm nhẹ.
  6. Mệt mỏi: Cảm giác mệt mỏi, thiếu sức sống dù không làm việc quá sức.

Nguồn tham khảo:

  1. What is bone cancer? What is metastatic bone cancer?, https://www.medicinenet.com/bone_cancer_overview/article.htm , (26/12/2024)
  2. Bone Cancer, https://www.cancer.org/cancer/types/bone-cancer.html , (26/12/2024)
  3. Bone Health and Osteoporosis, https://www.niams.nih.gov/health-topics/bone-health-and-osteoporosis , (26/12/2024)

Tầm Soát Ung Thư cổ tử Cung Bao Lâu 1 Lần? Lời Khuyên Từ Chuyên Gia Ung Bướu

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm các quốc gia trên thế giới ghi nhận hơn 500.000 trường hợp mắc mới bệnh ung thư cổ tử cung và số ca tử vong lên tới 250.000 ca (1). Để có thể phát hiện được bệnh từ sớm thì chủ động xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung là biện pháp tối ưu. Từ đó giúp đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao được tỷ lệ sống cho người bệnh.

Tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu 1 lần?
Tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu 1 lần?

Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì?

Ung thư cổ tử cung là tình trạng loạn sản tế bào xuất hiện ở lớp mô lót của cổ tử cung – phần dưới của tử cung (dạ con), phần nối tử cung với âm đạo. Quá trình hình thành khối u bắt đầu khi các tế bào lót ở cổ tử cung phát triển không kiểm soát và lấn át các tế bào thường (2).

Mặc dù hiện nay vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung HPV đã được nhiều người tiêm. Tuy nhiên hiệu quả của vacxin chỉ trong vòng 4 – 6 năm. Ngoài ra đối với ung thư cổ tử cung, ở giai đoạn đầu bệnh cũng rất khó phát hiện. Nếu không chủ động khám phụ khoa hay tầm soát ung thư thì việc người bệnh phát hiện ra các tế bào bất thường trong cơ thể là rất khó.

Khi đã có những triệu chứng của ung thư cổ tử cung thì thường bệnh ở giai đoạn muộn, khi đó các khối u đã phát triển, xâm lấn và di căn đến các bộ phận khác.

Vì thế các chuyên gia khuyến cáo, phụ nữ nên xét tầm soát ung thư cổ tử cung từ sớm. Việc phát hiện bệnh từ sớm sẽ giúp tăng tỷ lệ điều trị bệnh thành công khoảng 80% đến 90%. Đối với bệnh ở giai đoạn 2, tỷ lệ điều trị thành công là 75%. Giai đoạn 3 sẽ được 30% đến 40%, khi bệnh phát hiện ở giai đoạn 4, tỷ lệ chỉ còn 15%.

Theo các chuyên gia khuyến cáo: phụ nữ nên tầm soát ung thư cổ tử cung từ sớm
Theo các chuyên gia khuyến cáo: phụ nữ nên tầm soát ung thư cổ tử cung từ sớm

Bao lâu nên tầm soát ung thư cổ tử cung 1 lần?

Theo BS Phạm Thị Phượng – Bệnh viện Đa khoa Hà Nội cho biết:

Có nhiều phác đồ để tầm soát ung thư cổ tử cung. Tầm soát ung thư cổ tử cung thực hiện với thời gian bao nhiêu lâu 1 lần tuỳ thuộc vào từng loại phác đồ sử dụng. Hiện tại ở Việt Nam khuyến cáo sử dụng 3 phác đồ để tầm soát ung thư cổ tử cung, cụ thể như sau:

  • Phác đồ 1: Pap’s smear đầu tay ( PAP test/ Thin PAP): Sàng lọc định kỳ lại PAP sau mỗi 2-3 năm
  • Phác đồ 2: HPV đầu tay ( định typ từng phần): Sàng lọc định kỳ lại sau mỗi 3-5 năm
  • Phác đồ 3: Sàng lọc bằng bộ đôi Co-testing ( HPV và tế bào học): Sàng lọc định kỳ lại sau 3-5 năm

Trên 65 tuổi: có thể ngừng sàng lọc nếu có:

  • Ít nhất 3 lần xét nghiệm sàng lọc có kết quả âm tính, hoặc
  • Ít nhất 2 lần sàng lọc đồng thời bằng tế bào học và HPV có kết quả âm tính.
  • Không có kết quả xét nghiệm bất thường trong vòng 10 năm trước đó.
  • Đã cắt tử cung toàn phần vì bệnh lý lành tính.

Ai nên tầm soát ung thư cổ tử cung?

Những người nên thực hiện tầm soát sớm ung thư cổ tử cung được các chuyên gia khuyến cáo bao gồm:

  • Phụ nữ trong độ tuổi trung niên: Đây là độ tuổi có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao, nhất là đối với những người chưa từng thực hiện tầm soát hay phòng ngừa ung thư cổ tử cung trước đó. Mặc dù vậy, các chuyên gia cũng khuyến cáo việc phụ nữ từ độ tuổi 21 cũng nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung từ sớm.
  • Những ai khi có các dấu hiệu bất thường ở cơ thể như chảy máu ngoài kỳ kinh nguyệt, rong kinh…
  • Khi quan hệ tình dục thấy đau rát.
  • Những người mắc viêm nhiễm phụ khoa mạn tính.

Khi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung?

Theo như Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACCS) và các chuyên gia khuyến cáo: Việc tiêm vacxin có khả năng giúp phòng ngừa HPV, tuy nhiên phụ nữ vẫn cần phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ để hiệu quả phòng ngừa ung thư cổ tử cung được nâng cao.

Độ tuổi thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung được khuyến nghị:

Dưới 21 tuổi

Ở độ tuổi này không cần thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung.

Độ tuổi từ 21 đến 29 tuổi

Ở độ tuổi này, phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt. Theo như khuyến cáo thì ở độ tuổi 21, phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư bằng phương pháp xét nghiệm Pap. Sau đó thì nên tầm soát ung thư cổ tử cung 3 năm/lần.

Độ tuổi từ 30 đến 65 tuổi

Theo các chuyên gia, phụ nữ ở độ tuổi từ 30- 65 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung với những phương pháp sau:

  • Thực hiện xét nghiệm HPV định kỳ 5 năm một lần: Trong trường hợp kết quả bình thường, có thể đợi sau 5 năm để thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung cho lần tiếp theo.
  • Thực hiện xét nghiệm HPV kết hợp với xét nghiệm Pap định kỳ 5 năm/ 1 lần. Trong trường các kết quả đều bình thường, thì sau 5 năm có thể thực hiện đợt kiểm tra tiếp theo.
  • Thực hiện xét nghiệm Pap định kỳ 3 năm/ lần.

Tuy nhiên, việc tiến hành tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu cho 1 lần  cũng có thể phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bản thân và theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thực hiện các cách tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ trong 3-5 năm/lần giúp sớm phát hiện các chỉ số bất thường, cảnh báo nguy cơ ung thư.
Thực hiện các cách tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ trong 3-5 năm/lần giúp sớm phát hiện các chỉ số bất thường, cảnh báo nguy cơ ung thư.

Độ tuổi trên 65

Khi thực hiện các xét nghiệm HPV và Pap có kết quả bình thường ở độ tuổi này. Thì người bệnh có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn về vấn đề có nên tiếp tục thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung hay không. Tuy nhiên, khi có những dấu hiệu bất thường thì vẫn cần phải thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung.

Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay

Hiện nay các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay, bao gồm:

Khám phụ khoa

Đối với các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, thường không rõ ràng và điển hình. Chính vì thế mà khi người bệnh phát hiện ra bệnh thì thường ở giai đoạn muộn. Vì thế việc khám phụ khoa định kỳ từ 6 tháng – 1 năm/ 1 lần đối với phụ nữ ở độ tuổi sinh sản là rất quan trọng.

Mặc dù các phương pháp khám phụ khoa thông thường không thể khẳng định kết quả ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên việc khám phụ khoa vẫn sẽ giúp các bác sĩ phát hiện ra được những bất thường, đánh giá được những tổn thương, viêm nhiễm từ sớm. Để từ đó có các chỉ định thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu phù hợp hơn.

 Nghiệm pháp VIA:

  • Là phương pháp quan sát cổ tử cung với acid acetic (Visual Inspection with Acetic acid – VIA) đã được nghiên cứu và đề xuất như là phương pháp bổ sung/thay thế cho xét nghiệm tế bào học ở những cơ sở y tế không làm được xét nghiệm này.
  • Dung dịch acid acetic 3-5% gây đông vón protein tế bào và làm xuất hiện hình ảnh trắng với acid acetic ở vùng biểu mô bất thường.
  • Đây là phương pháp dễ thực hiện, phù hợp trong sàng lọc và phòng chống ung thư cổ tử cung tại tất cả các tuyến y tế, đặc biệt đối với tuyến y tế cơ sở.

Nghiệm pháp VILI:

Là phương pháp VILI (Visual Inspection with Lugol’s Iodine) còn được gọi là Nghiệm pháp LUGON là phương pháp chấm cổ tử cung bằng dung dịch Lugoi 5% và quan sát bằng mắt thường. Phương pháp dựa trên nguyên lý bắt màu của glycogen có trong biểu mô vảy nguyên thuỷ và biểu mô dị sản vảy trưởng thành của cổ tử cung khi tiếp xúc với dung dịch Lugol chứa iod.

Các biểu mô dị sản vảy mới hình thành, mô viêm, mô tiền ung thư và ung thư cổ tử cung không chứa hoặc chỉ chứa rất ít glycogen, do đó không bắt màu dung dịch Lugol hoặc bắt màu không đáng kể, chỉ có màu vàng nhạt của dung dịch Lugol nằm trên biểu. mô. Có thể thực hiện VILI riêng hoặc phối hợp ngay sau khi đã làm xét nghiệm VIA.

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung ( Pap’s smear):

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung là phương pháp thường dùng nhất để sàng lọc ung thư cổ tử cung đã được thừa nhận từ nhiều thập niên qua do thoả mãn các điều kiện: độ nhạy khá, có thể lặp lại nhiều lần và đã chứng minh được tính hữu hiệu khi hạ thấp tần suất ung thư xâm lấn cổ tử cung ở các nước phát triển.

Xét nghiệm HPV:

Hiện nay một số  xét nghiệm chẩn đoán có thể phát hiện các týp HPV nguy cơ cao sinh ung thư, chúng có thể được sử dụng trong lâm sàng như là xét nghiệm sàng lọc sơ cấp riêng biệt hoặc phối hợp với phương pháp khác. Xét nghiệm HPV có độ nhạy cao và giá trị dự báo âm tính cao. Nếu xét nghiệm HPV(-) gần như không có nguy cơ hình thành CIN III trong vòng 5 năm sau đó. Điều này cho phép giãn thời gian sàng lọc và giảm số lần sàng lọc trong cuộc đời người phụ nữ.

Soi cổ tử cung:

Bằng thiết bị phóng đại chuyên dụng trong khám phụ khoa, soi cổ tử cung sẽ giúp quan sát thấy rõ được khu vực cổ tử cung. Phương pháp này mang lại được những hình ảnh rõ nét, phóng to gấp 10-30 lần so với thực tế. Nhờ đó giúp cho việc các bác sĩ phát hiện ra được những bất thường, tổn thương được rõ hơn bằng mắt thường. Ngoài ra, các bác sĩ cũng sẽ kết hợp dung dịch Axit axetic nồng độ 3-5% (chứng nghiệm Hinselmann) và dung dịch lugol nồng độ 2% (chứng nghiệm Schiller) vào cổ tử cung để giúp định vị được chính xác khu vực tổn thương.

Trong quá trình soi cổ tử cung, nếu phát hiện được những bất thường, thì bác sĩ sẽ lấy một vài mảnh mô nhỏ cổ tử cung để thực hiện sinh thiết. Các mẫu mô này sẽ được nhuộm và soi trên kính hiển vi nhằm giúp phát hiện được ra các tế bào lành hay ác tính, giúp chẩn đoán bệnh chính xác hơn.

Soi cổ tử cung được chỉ định trong các trường hợp sau đây

+  Các trường hợp xét nghiệm tế bào học cổ tử cung có một trong các tổn thương sau đây: Tế bào vảy không điển hình chưa loại trừ tổn thương nội biểu mô vảy độ cao (ASC-H), tế bào tuyến không điển hình (AGC), tổn thương nội biểu mô vảy độ thấp (LSIL), tổn thương nội biểu mô vảy độ cao (HSIL) hoặc tế bào ung thư (biểu mô vảy hoặc tuyến).

+ Những trường hợp xét nghiệm tế bào không thể phân loại được hoặc có xu hướng tiến triển bệnh nặng hơn.

+ Những trường hợp quan sát thấy có tổn thương: loét, sùi, chảy máu hoặc vết trắng.

+ Xét nghiệm HPV nguy cơ cao: HPV 16 và/hoặc 18 (+).

Sinh thiết cổ tử cung:

Sinh thiết cổ tử cung cần được thực hiện trong trường hợp có tổn thương nghi ngờ ở cổ tử cung và ở tuyến y tế có điều kiện xét nghiệm mô học, bao gồm các trường hợp sau:

+ Khám lâm sàng: nghi ngờ ung thư cổ tử cung

+ VIA: nghi ngờ ung thư cổ tử cung

+ Soi cổ tử cung: hình ảnh bất thường hoặc nghi ngờ ung thư xâm lấn.

Các xét nghiệm marker ung thư cổ tử cung ( CEA, SCC):

Là xét nghiệm tìm kiếm các marker ung thư (cancer marker) trong máu, nước tiểu hoặc các mô cơ thể để phát hiện/chẩn đoán ung thư được thực hiện dựa trên cơ sở các marker này là các chất (protein, chất tiết…) được tạo ra bởi các tế bào ung thư hoặc bởi các tế bào bình thường khi đáp ứng với sự có mặt của tế bào ung thư trong cơ thể. Nó có thể dùng để hỗ trợ chẩn đoán, hoặc theo dõi sau điều trị ung thư cổ tử cung

Phương pháp HPV DNA:

  • Đây là phương pháp có chi phí cao nhưng mang lại độ chính xác cao nhất, sử dụng hệ thống máy tách chiết DNA tự động và công nghệ hiện đại nhằm phân tích, xác định chính xác sự tồn tại của virus HPV trong lớp mô lót của cổ tử cung.

Xét nghiệm Thinprep tầm soát bất thường tế bào cổ tử cung kết hợp sàng lọc virus HPV giúp phát hiện trên 90% nguy cơ ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm.
Xét nghiệm Thinprep tầm soát bất thường tế bào cổ tử cung kết hợp sàng lọc virus HPV giúp phát hiện trên 90% nguy cơ ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm.

Quy trình tầm soát ung thư cổ tử cung diễn ra như thế nào?

Nhằm đáp ứng nhu cầu sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, Bệnh viện Đa khoa Hà Nội triển khai gói dịch vụ tầm soát ung thư cổ tử cung tổng quát. Với đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị ung thư cũng như các bệnh phụ khoa; hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại được nhập khẩu trực tiếp từ châu Âu cho kết quả tầm soát nhanh chóng, độ chính xác cao.

Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm Pap smear và xét nghiệm HPV. Cả 2 xét nghiệm này đều được thực hiện lấy bệnh phẩm tại cổ tử cung. Quá trình thực hiện khá nhanh và đơn giản. Bạn sẽ được hướng dẫn nằm lên bàn khám phụ khoa, bác sĩ bộc lộ cổ tử cung bằng cách đặt mỏ vịt vào âm đạo. Các tế bào sẽ được lấy bằng một bàn chải nhỏ, không gây đau hay bất kỳ khó chịu nào. Sau đó, các tế bào sẽ được đặt vào một dung dịch đặc biệt và gửi đến phòng xét nghiệm.

– Đối với Pap test: Mẫu tế bào sẽ được quan sát dưới kính hiển vi xem có xuất hiện tế bào bất thường không.

– Đối với xét nghiệm HPV: Mẫu tế bào sẽ được kiểm tra xem liệu có sự hiện diện của các chủng vi-rút HPV nguy cơ rất cao, nguy cơ cao có thể gây tổn thương cổ tử cung hay không

Câu hỏi thường gặp về tầm soát ung thư cổ tử cung

Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì và vì sao cần thực hiện?

  • Ung thư cổ tử cung là ung thư phổ biến thứ 4, là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong cho phụ nữ. Trên toàn cầu ước tính cứ 2 phút có 1 phụ nữ chết vì ung thư cổ tử cung. Bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn sớm, khi triệu chứng xuất hiện thông thường là lúc ung thư đã phát triển và ở vào giai đoạn khó điều trị
  • Tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp khám, sử dụng các xét nghiệm để sàng lọc, phát hiện các tế bào bất thường , tiền ung thư ở khu vực cổ tử cung.
  • Tầm soát ung thư cổ tử cung giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư, ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm nhất, ngay cả khi chưa có triệu chứng lâm sàng, giúp tăng hiệu quả điều trị, kéo dài thời gian sống, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Ngoài ra phát hiện ở giai đoạn sớm còn giúp bảo tồn chức năng sinh sản, khả năng mang thai cho người bệnh

Các yếu tố nguy cơ nào đòi hỏi cần tầm soát ung thư cổ tử cung thường xuyên hơn?

  • Phụ nữ có tiền sử nhiễm virus HPV (human papillomavirus) kéo dài, virus này là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung.
  • Phụ nữ đã từng bị viêm cổ tử cung mãn tính hoặc có quá trình biến chứng từ viêm cổ tử cung.
  • Phụ nữ có tiền sử gia đình có người mắc ung thư cổ tử cung.
  • Phụ nữ có hệ miễn dịch yếu.
  • Phụ nữ đã từng có các biến chứng sau sinh như viêm tử cung nhiễm trùng nặng.
  • Phụ nữ có nhiều bạn tình, có tiền sử hay viêm nhiễm phụ khoa, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, ra máu âm đạo sau quan hệ tình dục, đau bụng hạ vị kéo dài…

Nên bắt đầu tầm soát ung thư cổ tử cung ở độ tuổi nào?

Tuổi được khuyến cáo nên bắt đầu tầm soát ung thư cổ tử cung là 21 tuổi. Tuy nhiên con số này có thể thay đổi tùy thuộc vào các đặc điểm riêng của mỗi cá thể như: Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục, đời sống tình dục, số bạn tình, các bệnh lây truyền qua đường tình dục đã từng mắc, miễn dịch của cơ thể, điều kiện tầm soát của người bệnh…

Những ai nên tầm soát ung thư cổ tử cung?

Tất cả các phụ nữ từ 21 tuổi trở lên đều nên tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ theo khuyến cáo để phát hiện sớm các bất thường nếu có.

Tầm soát ung thư cổ tử cung có đau không?

Tầm soát ung thư cổ tử cung diễn ra an toàn, không gây đau đớn hay khó chịu, người bệnh được thăm khám phụ khoa, lấy xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung nhanh chóng và dễ dàng, cho kết quả chính xác cao.

Có cần tiếp tục tầm soát ung thư cổ tử cung nếu đã tiêm phòng vacxin HPV không?

Phụ nữ đã chích ngừa vắc-xin HPV vẫn cần tuân thủ lịch trình tầm soát ung thư cổ tử cung thường quy.

Phụ nữ đã mãn kinh có cần tầm soát ung thư cổ tử cung không?

Phụ nữ đã mãn kinh vẫn cần tiếp tục tầm soát ung thư cổ tử cung. Có thể ngưng tầm soát khi trên 65 tuổi và thoả mãn các điều kiện sau:

  • Ít nhất 3 lần xét nghiệm sàng lọc có kết quả âm tính, hoặc
  • Ít nhất 2 lần sàng lọc đồng thời bằng tế bào học và HPV có kết quả âm tính.
  • Không có kết quả xét nghiệm bất thường trong vòng 10 năm trước đó.
  • Đã cắt tử cung toàn phần vì bệnh lý lành tính.