Skip to main content

Thẻ: ung thư thực quản

Ung thư thực quản: Dấu hiệu sớm, chẩn đoán chính xác và liệu pháp điều trị

Ung thư thực quản là bệnh lý ung thư gây tử vong phổ biến, có tiên lượng đặc biệt xấu do các triệu chứng thường chỉ được phát hiện khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn, khi khối u đã di căn và gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Khả năng điều trị dứt điểm ung thư thực quản thường thấp, chỉ đạt khoảng 25%, bởi đa số trường hợp được chẩn đoán khi bệnh đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Ung thư thực quản: Dấu hiệu sớm, chẩn đoán chính xác và liệu pháp điều trị
Ung thư thực quản: Dấu hiệu sớm, chẩn đoán chính xác và liệu pháp điều trị

Ung thư thực quản là gì?

Thực quản là một phần của ống tiêu hóa, có cấu trúc dạng hình ống, dài khoảng 25cm và rộng khoảng 2,5cm, nằm phía sau khí quản (đường thở) và phía trước cột sống. Khi thức ăn được đưa vào miệng, nhờ sự co bóp của ống tiêu hóa (còn gọi là nhu động) kết hợp với tác động của trọng lực, thức ăn sẽ di chuyển qua thực quản để đến dạ dày. Thực quản được chia thành ba đoạn: đoạn trên, đoạn giữa và đoạn dưới.

Ung thư thực quản xuất hiện khi các tế bào của thực quản phát triển bất thường không thể kiểm soát, gồm 2 dạng chính: (1)

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy: thường gặp ở thực quản đoạn trên và giữa.
  • Ung thư biểu mô tế bào tuyến thường xuất hiện ở đoạn dưới của thực quản, nhưng đôi khi cũng có thể xảy ra ở đoạn giữa.

Các loại ung thư thực quản hiếm gặp hơn bao gồm sarcoma, lymphoma, ung thư biểu mô tế bào nhỏ, melanoma… Ngoài ra, thực quản cũng có thể bị ảnh hưởng bởi ung thư di căn từ các cơ quan khác. Các ung thư có thể di căn đến thực quản bao gồm ung thư vú, ung thư phổi, ung thư vùng đầu cổ, ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư xương…

Khoảng 50% bệnh nhân ung thư thực quản được phát hiện ở giai đoạn muộn, làm cho quá trình điều trị trở nên phức tạp và chi phí điều trị tăng cao.
Khoảng 50% bệnh nhân ung thư thực quản được phát hiện ở giai đoạn muộn, làm cho quá trình điều trị trở nên phức tạp và chi phí điều trị tăng cao.

Nguyên nhân ung thư thực quản

Nguyên nhân gây ra ung thư thực quản có thể xuất phát từ các yếu tố nguy cơ sau: (2)

  • Người bị GERD có nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào tuyến thực quản cao hơn so với người không mắc bệnh. Những người bị Barrett thực quản có nguy cơ cao gấp 30 lần so với mức trung bình của dân số.
  • Người có thói quen sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian dài có nguy cơ cao mắc ung thư thực quản. Đây là yếu tố chính làm gia tăng nguy cơ phát triển.
  • Hút thuốc lá là nguy cơ gây ung thư thực quản hàng đầu, bao gồm hút thuốc lá chủ động và thụ động.
  • Tiêu thụ thực phẩm chứa Nitrosamin như dưa muối, cá muối, thực phẩm đóng hộp, hoặc các loại nấm tạo độc tố như Aflatoxin.
  • Béo phì: Tình trạng thừa cân, béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào tuyến thực quản, do những người béo phì thường dễ mắc bệnh trào ngược dạ dày – thực quản hơn.
  • Nhiễm virus HPV: HPV là một loại virus có thể gây ra những thay đổi mô ở thanh quản, khoang miệng, cơ quan sinh dục… Mặc dù cơ chế HPV gây ung thư thực quản chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng có thể có mối liên hệ với bệnh Barrett thực quản.
  • Một số bệnh lý tổn thương thực quản như Achalasia (co thắt tâm vị) làm tăng nguy cơ ung thư thực quản gấp 16 lần, hoặc người bị bỏng thực quản do hóa chất cũng có nguy cơ mắc.
  • Viêm teo dạ dày: Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ mắc lên gấp đôi.
  • Bệnh nhân đã từng cắt một phần dạ dày có nguy cơ mắc ung thư thực quản.
  • Tiền căn bệnh lý ung thư khác: Các bệnh ung thư vòm hầu, ung thư thanh quản, ung thư phổi… cũng tăng nguy cơ ung thư thực quản.
  • Yếu tố di truyền: Bệnh Barrett thực quản gia đình, hội chứng Bloom, thiếu máu Fanconi,…cũng tăng nguy cơ ung thư thực quản.
Người bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến thực quản cao hơn so với những người có cân nặng bình thường.
Người bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến thực quản cao hơn so với những người có cân nặng bình thường.

Dấu hiệu ung thư thực quản

Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn đầu thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Người bệnh thường phát hiện khi ung thư đã đến giai đoạn tiến xa hoặc giai đoạn cuối. Một số dấu hiệu ung thư thực quản có thể nhận biết: (3)

  • Nuốt nghẹn, nuốt khó: đây là dấu hiệu phổ biến nhất, xuất hiện ở 95% trường hợp ung thư thực quản. Bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt thức ăn và có cảm giác như bị vướng ở thực quản.
  • Sụt cân: Sụt cân thường đi kèm với nuốt khó. Dấu hiệu này xuất hiện trong 40-50% trường hợp.
  • Cảm giác đau và tức vùng ngực sau xương ức khi nuốt. Dấu hiệu này xuất hiện ở khoảng 20% trường hợp ung thư thực quản
  • Nôn: Nôn có thể xảy ra trong bữa ăn, hoặc ngay sau khi ăn. Chất nôn là thức ăn vừa mới tiêu hóa, không có dịch vị, có thể có một ít máu lẫn trong.
  • Tăng tiết nước bọt: Người bệnh sẽ cảm giác có nhiều nước bọt trong họng và phải nhổ nước bọt thường xuyên hơn.
  • Các triệu chứng khác có thể xuất hiện khi khối u đã lan rộng đến các cơ quan khác như: ho, khó thở, khàn tiếng, tràn dịch màng phổi, đau ngực, đau bụng, đau xương…
Đau tức vùng ngực khi nuốt có thể là dấu hiệu của ung thư thực quản.
Đau tức vùng ngực khi nuốt có thể là dấu hiệu của ung thư thực quản.

Giai đoạn ung thư thực quản

Theo phân loại của Ủy ban Liên hợp Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) năm 2017, ung thư thực quản được chia thành các giai đoạn dựa trên ba yếu tố T, N, M như sau:

  • Giai đoạn 0: Tis, N0, M0.
  • Giai đoạn I: T1, N0-1, M0.
  • Giai đoạn II: T2, N0-1, M0 hoặc T3, N0, M0.
  • Giai đoạn III: T3, N1, M0 hoặc T1-2, N2, M0.
  • Giai đoạn IVA: T4, N0-2, M0 hoặc T bất kỳ, N3, M0.
  • Giai đoạn IVB: T bất kỳ, N bất kỳ, M1.

Trong đó các yếu tố T, N, M, được đánh giá như sau:

T (Tumor – Khối u): Tùy thuộc mức độ xâm lấn của khối u, T sẽ được xếp giai đoạn như sau:

  • TX: Không thể đánh giá được khối u thực quản.
  • T0: Không phát hiện được khối u thực quản.
  • Tis: Loạn sản mức độ nặng, tế bào chưa xâm lấn đến lớp màng đáy.
  • T1: Ung thư xâm lấn vào lớp màng đáy, cơ niêm và lớp dưới niêm mạc.
  • T2: Ung thư xâm lấn vào lớp cơ.
  • T3: Ung thư xâm lấn đến lớp ngoài cùng của thực quản.
  • T4: Ung thư xâm lấn các cơ quan lân cận, bao gồm màng phổi, màng ngoài tim, tĩnh mạch đơn, cơ hoành, cột sống, đường thở.

N (Di căn hạch bạch huyết): Số lượng hạch bạch huyết lân cận di căn

  • N0: Không di căn hạch vùng.
  • N1: Di căn 1-2 hạch vùng.
  • N2: Di căn 3-6 hạch vùng.
  • N3: Di căn ≥ 7 hạch vùng.

M (Di căn xa): Tình trạng di căn xa tới các cơ quan khác trong cơ thể như phổi, gan, não, xương…

  • M0: Chưa di căn xa.
  • M1: Di căn xa.

Biến chứng của bệnh là gì?

Các biến chứng của ung thư thực quản gồm:

  • Tắc nghẽn thực quản
  • Đau đớn
  • Xuất huyết

Ung thư thực quản sống được bao lâu?

Tùy theo giai đoạn, người bệnh ung thư thực quản sẽ có tiên lượng sống sau 5 năm như sau:

  • Ung thư thực quản còn giới hạn trong lớp niêm mạc: 80%
  • Ung thư thực quản lan đến lớp dưới niêm mạc: <50%
  • Ung thư thực quản lan đến lớp cơ niêm: <20%
  • Ung thư thực quản lan sang cấu trúc lân cận: 7%
  • Ung thư thực quản di căn xa đến các cơ quan khác: <3%

Ung thư thực quản có tiên lượng không mấy khả quan do bệnh tiến triển nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh nhân vẫn có thể chữa khỏi.

Chẩn đoán ung thư thực quản

Khoảng 50% bệnh nhân được chẩn đoán ung thư thực quản ở giai đoạn muộn, làm cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn. Vì vậy,kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần, giúp chẩn đoán khi bệnh còn ở giai đoạn sớm, nâng cao hiệu quả của điều trị. (4)

Các phương pháp cận lâm sàng được sử dụng trong chẩn đoán ung thư thực quản bao gồm::

Nội soi thực quản:

  • Nội soi tiêu hóa trên thường được chỉ định khi bệnh nhân có triệu chứng nuốt khó, nuốt đau, hoặc khi phát hiện tổn thương nghi ngờ di căn nhưng chưa xác định được nguồn gốc ung thư. Nội soi giúp xác định vị trí của khối u, mức độ hẹp của thực quản, và tình trạng loét hoặc sùi trên bề mặt khối u.
  • Nội soi thực quản có thể được kết hợp với siêu âm qua đầu dò nội soi, một phương pháp có độ chính xác cao để đánh giá mức độ xâm lấn của khối u thực quản (hay còn gọi là T). Ngoài ra, bác sĩ có thể kết hợp với sinh thiết bằng kim nhỏ ( FNA) để sinh thiết các tổn thương hoặc hạch cạnh thực quản.

Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan)

  • Đây là phương pháp giúp đánh giá giai đoạn ung thư thực quản, nhờ khả năng phát hiện các tổn thương di căn hạch hoặc di căn xa đến các cơ quan khác. Tuy nhiên, CT-scan có hạn chế trong việc đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ của khối u thực quản (hay còn gọi là phân loại giai đoạn theo T: Tumor).

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm khác như chụp cộng hưởng từ MRI, xạ hình xương , PET/CT, nội soi ổ bụng, nội soi lồng ngực…

Điều trị ung thư thực quản bằng cách nào?

Ung thư thực quản là một bệnh có thể điều trị được nếu phát hiện sớm. Các phương pháp điều trị chính đối với ung thư thực quản bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp miễn dịch; có thể được kết hợp tùy vào tình trạng từng bệnh nhân. (5)

Phẫu thuật

Ung thư thực quản có nên mổ không? Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu cho ung thư thực quản, trong đó khối u sẽ được loại bỏ cùng với một phần hoặc toàn bộ thực quản, các hạch bạch huyết lân cận và các mô xung quanh. Sau phẫu thuật, phần còn lại của thực quản sẽ được nối với dạ dày để bệnh nhân có thể tiếp tục nuốt như bình thường. Phẫu thuật cắt bỏ khối u có thể được thực hiện đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác. Đối với ung thư thực quản giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể phải phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản. Phẫu thuật cắt thực quản kết hợp với nạo vét hạch sẽ giúp cải thiện tiên lượng sống.

Hóa trị

Hóa trị là biện pháp sử dụng các hoá chất kháng u để tiêu diệt tế bào ung thư. Các thuốc hóa trị thường được tiêm qua đường tĩnh mạch và lưu thông trong toàn bộ cơ thể. Hóa trị thường được áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, hóa trị cũng có thể được kết hợp với xạ trị để tăng hiệu quả điều trị. Bên cạnh đó, các tác dụng phụ của thuốc hoá trị sẽ tùy thuộc vào loại thuốc bệnh nhân sử dụng.

Thuốc hóa trị thường được áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật đối với bệnh nhân ung thư thực quản.
Thuốc hóa trị thường được áp dụng trước hoặc sau phẫu thuật đối với bệnh nhân ung thư thực quản.

Điều trị đích

Liệu pháp nhắm trúng đích là phương pháp tập trung vào các gen, protein, hoặc môi trường mô đặc biệt, giúp hỗ trợ sự phát triển và duy trì sự sống của tế bào ung thư. Phương pháp này giúp ngừng sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư mà không làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh.

Điều trị miễn dịch

Điều trị miễn dịch là phương pháp sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để giúp chiến đấu với tế bào ung thư. Phương pháp này kích thích cơ thể nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư mà không cần đến các can thiệp như phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị. Liệu pháp miễn dịch có thể làm tăng cường hoặc thay đổi cách thức hoạt động của hệ miễn dịch, từ đó nâng cao khả năng nhận diện và tấn công các tế bào ung thư.

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này chỉ tác động đến các tế bào trong khu vực điều trị. Tia xạ có thể được phát ra từ máy xạ trị (xạ ngoài), hoặc từ các chất phóng xạ được cấy trực tiếp vào khối u (xạ trong). Xạ trị có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với hóa trị, đặc biệt khi khối u lớn và ở vị trí khó phẫu thuật. Thường thì, xạ trị được kết hợp với hóa trị trong điều trị. Nó cũng giúp giảm các biến chứng, chẳng hạn như khi khối u đủ lớn để gây tắc nghẽn thực quản. Tuy nhiên, xạ trị có thể gây một số tác dụng phụ như đỏ da giống cháy nắng, đau hoặc khó nuốt, và có thể gây tổn thương cho các cơ quan gần kề như tim và phổi.

Làm thế nào để phòng ngừa ung thư thực quản

Ung thư thực quản ngày càng gia tăng và trẻ hóa, vì vậy nên chủ động phòng ngừa bằng một số biện pháp sau:

  • Tập thể dục đều đặn để duy trì sức khỏe.
  • Giữ cân nặng ổn định và phù hợp với thể trạng.
  • Hạn chế tiêu thụ thực phẩm lên men và muối chua.
  • Giảm thiểu việc sử dụng thực phẩm chế biến sẵn và đóng hộp.
  • Không sử dụng thuốc lá, rượu bia.

Tầm soát và phát hiện sớm các triệu chứng ung thư thực quản là phương pháp quan trọng giúp nhận diện bệnh ở giai đoạn đầu, khi đó bệnh nhân có thể điều trị hiệu quả hơn, từ đó nâng cao cơ hội sống sót và sức khỏe.

Bệnh viện Đa khoa Hà Nội cung cấp các dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư. Bệnh viện nổi bật với đội ngũ bác sĩ tay nghề cao và hệ thống thiết bị y tế hiện đại, luôn đi đầu trong công tác chẩn đoán và điều trị ung thư thực quản. Đây là địa chỉ uy tín, đáng tin cậy cho mọi bệnh nhân. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng liên hệ đến hotline 1900234529.

Câu hỏi thường gặp

Ung thư thực quản giai đoạn 1 sống được bao lâu?

Theo ths.Bs Phạm Duy Tùng – Bệnh viện Đa khoa Hà Nội cho biết: “Ung thư thực quản giai đoạn 1 có tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 70-90%, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và phương pháp điều trị.”
Ung thư thực quản có chữa được không?

Có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời bằng phẫu thuật, xạ trị, hoặc hóa trị.
Ung thư thực quản giai đoạn 2 sống được bao lâu?

Giai đoạn 2 có tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 50-60%, tùy thuộc vào phương pháp điều trị và tình trạng sức khỏe.
Chi phí phẫu thuật ung thư thực quản?

Chi phí phẫu thuật có thể dao động tùy vào nhiều yếu tố, bao gồm địa điểm điều trị, cơ sở y tế, loại phẫu thuật và các liệu pháp hỗ trợ như xạ trị hoặc hóa trị. Để biết thông tin chính xác, bạn nên tham khảo trực tiếp với các bệnh viện chuyên khoa hoặc cơ sở y tế.

Xạ trị ung thư thực quản sống được bao lâu?

Xạ trị có thể giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân, đặc biệt nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống sau 5 năm với xạ trị có thể dao động từ 30-50%, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và khả năng đáp ứng với điều trị. Tuy nhiên, xạ trị thường được kết hợp với các phương pháp khác như phẫu thuật hoặc hóa trị để tăng hiệu quả điều trị.

Ung thư thực quản nên ăn gì?

Người bị ung thư thực quản nên ăn thực phẩm mềm, dễ nuốt như cháo, súp, sinh tố; thực phẩm giàu dinh dưỡng như cá, thịt nạc, trứng, sữa; trái cây, rau củ xay nhuyễn; và uống đủ nước. Hạn chế đồ cay, nóng, hoặc khó tiêu.

Ung thư thực quản 1/3 dưới là gì?

Ung thư thực quản 1/3 dưới là ung thư xảy ra ở phần dưới của thực quản, gần dạ dày, thường liên quan đến adenocarcinoma, xuất phát từ tế bào tuyến.

Ung thư thực quản giai đoạn 3 có nguy hiểm không?

Ung thư thực quản giai đoạn 3 rất nguy hiểm, do khối u đã xâm lấn sâu vào thành thực quản, các mô lân cận hoặc di căn hạch, làm giảm khả năng điều trị và tiên lượng sống.
Ung thư thực quản giai đoạn 4 sống được bao lâu?
Ung thư thực quản giai đoạn 4 có tiên lượng sống thấp, trung bình từ 6 tháng đến 1 năm, nhưng có thể kéo dài hơn nếu được điều trị tích cực.

Nguồn tham khảo:

  1. Esophageal cancer, https://en.wikipedia.org/wiki/Esophageal_cancer , ( 28/12/2024)
  2. Esophageal cancer, https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/esophageal-cancer/symptoms-causes/syc-20356084 , ( 28/12/2024)
  3. Esophageal Cancer, https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/6137-esophageal-cancer , ( 28/12/2024)
  4. Esophagus Cancer Early Detection, Diagnosis, and Staging, https://www.cancer.org/cancer/types/esophagus-cancer/detection-diagnosis-staging.html , ( 28/12/2024)
  5. Esophageal Cancer Treatment (PDQ®)–Patient Version, https://www.cancer.gov/types/esophageal/patient/esophageal-treatment-pdq , ( 28/12/2024)